THÔNG BÁO: KẾ HOẠCH TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CÔNG LẬP NĂM HỌC 2020-2021 CỦA TRƯỜNG THPT LỤC NGẠN SỐ 3

 

KẾ HOẠCH

TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CÔNG LẬP

 NĂM HỌC 2020-2021

Căn cứ Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT ban hành theo Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014 của Bộ GD&ĐT, Thông tư 05/2018/TT-BGDĐT ngày 28/2/2018 sửa đổi, bổ sung một số khoản, điều của Thông tư 11/2014/TT-BGDĐT; Quy chế Tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT ban hành kèm theo Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT ngày 03/5/2019 của Bộ GD&ĐT (gọi tắt là Quy chế tuyển sinh số 03);

Căn cứ Quyết định số 841/QĐ-UBND ngày 01/11/2019 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt kế hoạch số 65/KH-SGDĐT ngày 30/10/2019 của Sở GD&ĐT Bắc Giang về tuyển sinh lớp 6 các trường PTDT Nội trú và lớp 10 THPT không chuyên năm học 2020-2021 và những năm tiếp theo (gọi tắt là Kế hoạch số 65);

Căn cứ công văn số 409/SGD&ĐT-KTKĐCLGD ngày 09/4/2021 của Sở Giáo dục và Đào tạo Bắc Giang về việc hướng dẫn tổ chức các kỳ xét và tuyển sinh năm 2021;

 Trường THPT Lục Ngạn số 3 xây dựng Kế hoạch và thông báo Tuyển sinh vào lớp 10 THPT Công lập năm học 2021-2022, cụ thể như sau:

          I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

          1. Tuyển đúng đối tượng, chỉ tiêu theo kế hoạch đã được Sở GD&ĐT phê duyệt

          2. Tổ chức tuyển sinh nghiêm túc, đúng quy chế; đảm bảo công bằng, công khai, tiết kiệm và an toàn.

          3. Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.

          4. Chuẩn bị tốt các điều kiện đảm bảo yêu cầu cho kỳ thi tuyển sinh; làm tốt công tác giáo dục tư tưởng cho cán bộ, giáo viên và học sinh về kỳ thi; tuyên truyền, phổ biến tới toàn thể phụ huynh được biết về các quy định của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT trong tổ chức tuyển sinh năm học 2021-2022.

          II. NỘI DUNG:

1. Chỉ tiêu tuyển sinh vào lớp 10 THPT Lục Ngạn số 3 năm học 2021-2022:

                           Số lớp: 12 lớp;           Số học sinh: 480 HS.

2. Đối tượng tuyển sinh:

- Học sinh đã tốt nghiệp THCS (chương trình giáo dục phổ thông hoặc chương trình giáo dục thường xuyên) ở tỉnh Bắc Giang năm học 2020-2021;

- Học sinh đã tốt nghiệp THCS những năm trước có hộ khẩu tỉnh Bắc Giang;

- Có trong độ tuổi quy định theo Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học (Độ tuổi tuyển sinh xem tại mục 4 của  Thông báo này);

- Có đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định.

* Tuyển thẳng vào trường THPT các đối tượng sau:

 Thực hiện theo khoản 1 Điều 7 Quy chế tuyển sinh 03 và theo điều 3.3, khoản 3, mục II (Tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập trong Kế hoạch số 65). Cụ thể như sau:

- Học sinh tốt nghiệp THCS các trường Phổ thông Dân tộc Nội trú huyện được đăng ký dự tuyển thẳng vào lớp 10 các trường THPT trong huyện và tuyển theo địa bàn tuyển sinh của trường (căn cứ hộ khẩu thường trú của thí sinh);

- Học sinh là người dân tộc rất ít người;

- Học sinh khuyết tật;

- Học sinh đạt giải cấp quốc gia và quốc tế về văn hóa; văn nghệ; thể dục thể thao; cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia dành cho học sinh THCS và THPT;

- Nhà trường chỉ tuyển thẳng  các thí sinh theo địa bàn tuyển sinh của trường (căn cứ hộ khẩu thường trú của thí sinh);

- Học sinh có đủ hồ sơ hợp lệ theo quy chế và có nguyện vọng đăng ký vào trường;

- Học sinh không có nguyện vọng dự tuyển thẳng được đăng ký tham gia thi tuyển vào lớp 10 các trường khác theo nguyện vọng.

3. Chế độ ưu tiên (thực hiện theo khoản 6 mục II trong Kế hoạch 65)

- Cộng 2 điểm cho các thí sinh thuộc đối tượng sau:

+ Con liệt sỹ;

+ Con thương binh, bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên;

+ Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”;

+ Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;

+ Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945;

+ Con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

- Cộng 1,5 điểm cho các thí sinh thuộc đối tượng sau:

+ Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng Lao động, con của Bà mẹ Việt Nam Anh hùng;

+ Con thương binh, bệnh binh mất sức lao động dưới 81%;

+ Con của người được cấp “ Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”.

- Cộng 1 điểm cho các thí sinh thuộc đối tượng sau:

+ Người dân tộc thiểu số;

+ Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số;

+ Người có hộ khẩu thường trú từ 03 năm trở lên (tính đến ngày tổ chức kỳ thi) ở thôn, xã đặc biệt khó khăn.

Thí sinh có nhiều diện ưu tiên nêu trên chỉ được hưởng một diện ưu tiên cao nhất.

4. Độ tuổi tuyển sinh: Tuổi của học sinh vào học lớp 10 là: 15 tuổi ( sinh năm 2006).

        Đối với Học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh ở nước ngoài về nước có thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 03 tuổi so với tuổi quy định.         

5. Phương thức tuyển sinh, môn thi, lịch thi:

a) Phương thức: Thi tuyển (04) môn Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh và Giáo dục công dân.

          b) Hình thức thi:

          - Môn Ngữ văn: thi tự luận, thí sinh làm trên giấy thi.

          - Môn Toán: thi trắc nghiệm kết hợp với tự luận, thí sinh làm bài phần trắc nghiệm trước trên Phiếu trả lời trắc nghiệm với thời gian 40 phút, hết thời gian 40 phút thí sinh dừng làm bài phần thi trắc nghiệm, úp Phiếu trả lời trắc nghiệm xuống bàn và chờ cán bộ coi thi thu Phiếu trả lời trắc nghiệm (thời gian để cán bộ coi thi thu Phiếu trả lời trắc nghiệm là 08 phút và không tính vào thời gian làm bài của thí sinh). Như vậy tổng thời gian từ khi tính giờ làm bài đến khi thu bài phần thi tự luận môn Toán là 128 phút. Thí sinh làm bài phần tự luận trên giấy thi.

          - Môn tiếng Anh: thi trắc nghiệm kết hợp với tự luận, thí sinh làm bài phần trắc nghiệm trước trên Phiếu trả lời trắc nghiệm với thời gian 45 phút, hết thời gian 45 phút thí sinh dừng làm bài phần thi trắc nghiệm, úp Phiếu trả lời trắc nghiệm xuống bàn và chờ cán bộ coi thi thu Phiếu trả lời trắc nghiệm (thời gian để cán bộ coi thi thu Phiếu trả lời trắc nghiệm là 08 phút và không tính vào thời gian làm bài của thí sinh). Như vậy tổng thời gian từ khi tính giờ làm bài đến khi thu bài phần thi tự luận môn tiếng Anh là 68 phút. Thí sinh làm bài phần tự luận trên giấy thi.

          Lưu ý: thí sinh làm xong phần thi trắc nghiệm trước thời gian quy định được làm tiếp phần thi tự luận.

          - Môn Giáo dục công dân: thi trắc nghiệm, thí sinh làm bài trên Phiếu trả lời trắc nghiệm.

 

LỊCH THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2021-2022

          - Ngày thi: ngày 03 và 04 tháng 6 năm 2021

          - Lịch thi cụ thể như sau:

Ngày thi

Buổi thi

Môn thi

Thời gian

làm bài

Giờ mở bì đề thi

Giờ phát đề cho

thí sinh

Giờ bắt đầu tính giờ làm bài

03/6/2021

Sáng

Ngữ văn

120 phút

07 giờ 50

07 giờ 55

08 giờ 00

Chiều

Toán

120 phút

14 giờ 00

14 giờ 05

14 giờ 10

04/6/2021

Sáng